Khóa học: Tài chính cá nhân

Tổ chức thường xuyên tại Hà nội & Sài gòn

Các loại Hợp đồng phái sinh phổ biến
1. Hợp đồng tương lai (Futures)

a. Khái niệm

Hợp đồng tương lai (Futures contract): Là thỏa thuận giữa bên mua và bên bán về một giao dịch diễn ra trong tương lai với mức giá được xác định trước của một hàng hóa cơ sở. 

Các yếu tố cần xác định rõ trước trong hợp đồng:
+ Loại hàng hóa (tài sản) sẽ mua – bán là gì?
+ Khối lượng hàng hóa (tài sản) sẽ mua – bán là bao nhiêu?
+ Thời điểm sẽ diễn ra giao dịch đó?
+ Giá giao dịch.

b. Đặc điểm của hợp đồng tương lai

Tính chuẩn hóa

Hợp đồng tương lai là một công cụ được niêm yết và giao dịch trên sở giao dịch chứng khoán phái sinh. Vì vậy, các điều khoản của hợp đồng đều được chuẩn hóa. Cụ thể, sở giao dịch nơi niêm yết hợp đồng tương lai sẽ quy định cụ thể các nội dung chi tiết của một hợp đồng, như: loại và chất lượng tài sản cơ sở, quy mô của hợp đồng (số lượng tài sản cơ sở giao dịch tương ứng với một hợp đồng), cách thức giao – nhận cũng như thanh toán giữa hai bên khi hợp đồng đáo hạn…

Tính chất cam kết về việc thực hiện nghĩa vụ trong tương lai

Khi tham gia vào một giao dịch hợp đồng tương lai, cả hai bên giữ vị thế mua và bán của hợp đồng đều bị ràng buộc bởi những quyền và nghĩa vụ nhất định. Cụ thể, khi hợp đồng tương lai đáo hạn, bên bán của hợp đồng có nghĩa vụ giao một khối lượng tài sản cơ sở xác định cho bên mua và có quyền được nhận tiền từ bên mua. Ngược lại, bên mua của hợp đồng có nghĩa vụ trả tiền theo thỏa thuận trong hợp đồng và có quyền nhận tài sản chuyển giao từ bên bán.

Các bên tham gia giao dịch hợp đồng tương lai phải đáp ứng yêu cầu ký quỹ

Trên thị trường hợp đồng tương lai, ký quỹ là biện pháp bảo đảm việc thực hiện nghĩa vụ mang tính bắt buộc theo hợp đồng đối với cả bên mua và bên bán khi hợp đồng được thanh toán. Nhà đầu tư tham gia thị trường này phải đáp ứng các yêu cầu về ký quỹ do sở giao dịch và trung tâm thanh toán bù trừ quy định cụ thể cho từng loại hợp đồng tương lai.

Tham khảo thêm tại đây

2. Hợp đồng kỳ hạn (Forwards)

a. Khái niệm

Hợp đồng kì hạn (Forward contract): là thỏa thuận, theo đó bên bán cam kết giao và bên mua cam kết nhận hàng hoá tại một thời điểm trong tương lai theo hợp đồng.

b. Đặc điểm của hợp đồng kỳ hạn

  • Không trao đổi trên thị trường chính thức. Thường giao dịch trên thị trường OTC.
  • Không được định giá hàng ngày.
  • Không phải hợp đồng tiêu chuẩn của thị trường, có tính cá biệt hóa riêng biệt cho từng giao dịch.
  • Ngày thực hiện hợp đồng được xác định tuỳ theo từng hợp đồng.
  • Giá trong hợp đồng kì hạn là giá giao hàng, tại thời điểm kí hợp đồng, giá chuyển giao được chọn để giá trị của hai bên mua bán là bằng không. Điều này có nghĩa là không có chi phí khi mua bán hợp đồng kì hạn.
  • Có thể sử dụng để tiến hành đầu cơ hoặc giao dịch phòng hộ rủi ro.
3. Hợp đồng hoán đổi (Swaps)

a. Khái niệm

Hợp đồng hoán đổi (Swap Contract): là một thỏa thuận mà theo đó các bên đồng ý trao đổi (hoán đổi) với nhau định kì các tài sản trong hợp đồng vào một thời điểm trong tương lai xác định trước. Ví dụ: hoán đổi lãi suất, loại đồng tiền, rủi ro …

Có nhiều loại hợp đồng hoán đổi:

  • Hợp đồng hoán đổi lãi suất (Interest rate swaps)
  • Hợp đồng hoán đổi tiền tệ (Currency swaps)
  • Hợp đồng hoán đổi rủi ro tín dụng (Credit default swaps)
  • Hợp đồng hoán đổi hàng hòa (Commodity swaps)

b. Đặc điểm của hợp đồng hoán đổi

Thường giao dịch thông qua một định chế trung gian – gọi là tổ chức kinh doanh hợp đồng hoán đổi, nhà tạo lập thị trường hoặc ngân hàng giao dịch hợp đồng hoán đổi đứng giữa và đóng vai trò kết nối hai bên sử dụng cuối cùng, tức là các đối tác của hợp đồng giao dịch hợp đồng hoán đổi hưởng lợi từ chênh lệch giữa giá chào mua và giá chào bán mà họ đưa ra cho các bên nhằm xác định các luồng tiền của hợp đồng.

Không được chuẩn hóa như hợp đồng tương lai (Futures).

Đối với đa số các hợp đồng hoán đổi, một bên đối tác sẽ thanh toán các luồng tiền căn cứ vào kết quả) biến động ngẫu nhiên, hay còn gọi là thả nổi (floating) của một tham số nhất định như lãi suất, tỉ giá hối đoái, mức sinh lời cổ phiếu hoặc giá hàng hóa.

Đối tác phía bên kia hoặc sẽ thanh toán luồng tiền thả nổi căn cứ vào một tham số khác, hoặc thanh toán luồng tiền cố định.

Thời điểm các bên tham gia hợp đồng hoán đổi tiến hành thanh toán các luồng tiền được gọi là ngày thanh toán, và khoảng thời gian giữa các ngày thanh toán được gọi là kì thanh toán.

Vào một ngày thanh toán cụ thể, một bên đối tác sẽ tiến hành chuyển trả tiền cho bên kia và phía bên kia cũng sẽ chuyển trả một khoản tiền ngược lại (Ngoại trừ trường hợp của hợp đồng hoán đổi tiền tệ), cả hai luồng tiền thanh toán của các bên trong hợp đồng hoán đổi nói chung sẽ được thực hiện bằng cùng một loại tiền tệ.

Kết quả là, các bên thường thỏa thuận chỉ trao đổi luồng tiền ròng mà một bên nợ bên kia, hay là áp dụng nguyên tắc bù trừ ròng (netting).

Đối với hợp đồng hoãn đổi tiền tệ và một số dạng hợp đồng hoán đổi đặc biệt khác, các luồng tiền thanh toán không được ghi nhận theo cùng một loại tiền tệ; khi đó việc bù trừ ròng không thể diễn ra mà các bên phải chuyển cho nhau các luồng tiền theo nghĩa vụ phát sinh một cách độc lập.

Một điểm cần lưu ý nữa là hợp đồng hoán đổi chủ yếu được thanh toán bằng tiền mặt, rất hiếm trường hợp yêu cầu chuyển giao vật chất tài sản cơ sở.

Hợp đồng hoán đổi chủ yếu được giao dịch trên thị trường OTC, vì vậy các điều khoản của hợp đồng thường được thiết kế linh hoạt cho phù hợp với nhu cầu cụ thể của các bên. Mặc dù hợp đồng hoán đổi được coi là một trong những dạng chứng khoán phái sinh ra đời muộn nhất, nhưng đây có lẽ là công cụ quan trọng nhất nếu xét về qui mô của thị trường.

4. Quyền chọn (Options)

a. Khái niệm
Hợp đồng quyền chọn (Options Contract): là một thỏa thuận cho phép người nắm giữ nó có quyền mua hoặc bán một khối lượng hàng hóa cơ sở nhất định với một mức giá xác định vào một thời điểm đã định trước.

Có hai loại quyền chọn cơ bản:
+ Quyền chọn mua (Call option) và
+ Quyền chọn bán (Put option)

b. Đặc điểm chúng của Hợp đồng quyền chọn

Nhà đầu tư mua hợp đồng quyền chọn không có nghĩa vụ phải thực hiện vị thế của họ.

Hợp đồng quyền chọn thường được sử dụng để phòng ngừa rủi ro có thể xảy ra ở các vị thế hiện tại và để thực hiện buôn bán đầu cơ.

+ Đặc điểm của quyền chọn Bán

Quyền chọn bán là một loại hợp đồng trong đó người nắm giữ quyền chọn có quyền (nhưng không bị bắt buộc) bán một loại tài sản nào đó (tài sản có thể là cổ phiếu, trái phiếu, hoặc là một món hàng hóa nào đó) với một giá đã được định trước trong một thời gian đã định. Trong giao dịch này có hai phía: người mua quyền chọn bán, hay còn được gọi là người nắm giữ quyền chọn, và người bán quyền chọn bán.

Người mua quyền chọn bán phải trả cho người bán quyền chọn bán một khoản phí giao dịch. Người nắm giữ quyền chọn bán (put option holder) sẽ quyết định thực hiện quyền của mình khi thấy có lợi nhuận và người bán quyền chọn bán có nghĩa vụ phải mua tài sản đó từ người nắm giữ quyền chọn bán.

Trong trường hợp cảm thấy không có lợi vì lý do nào đó (giá trên thị trường tăng…) người nắm giữ quyền chọn có thể không thực hiện quyền (hủy hợp đồng).

+ Đặc điểm của quyền chọn Mua

Quyền chọn mua là một loại hợp đồng trong đó người nắm giữ quyền chọn có quyền (nhưng không bị bắt buộc) mua một loại tài sản nào đó (tài sản có thể là cổ phiếu, trái phiếu, hoặc là một món hàng hóa nào đó) với một giá đã được định trước (strike price) trong một thời gian đã định. Trong giao dịch này có hai phía: người mua quyền chọn mua, hay còn được gọi là người nắm giữ quyền chọn, và người bán quyền chọn mua.

Người mua quyền chọn mua phải trả cho người bán quyền một khoản phí giao dịch (option premium). Người nắm giữ quyền chọn mua (call option holder) sẽ quyết định thực hiện quyền của mình khi thấy có lợi nhuận và người bán quyền chọn mua có nghĩa vụ phải bán tài sản đó cho người nắm giữ quyền chọn mua.

Trong trường hợp cảm thấy không có lợi vì lý do nào đó (giá trên thị trường giảm…) người nắm giữ quyền chọn có thể không thực hiện quyền (hủy hợp đồng).

Chứng khoán phái sinh VN30 (Hợp đồng tương lai)
Tên hợp đồng Hợp đồng tương lai chỉ số VN30
Mã hợp đồng VN30F
Tài sản cơ sở Chỉ số VN30
Hệ số nhân 100.000 đồng
Quy mô hợp đồng 100.000 đồng x điểm chỉ số cơ sở
Tháng đáo hạn Tháng hiện tại, tháng kế tiếp, hai tháng cuối 02 quý tiếp theo
Phương thức giao dịch Khớp lệnh & thỏa thuận
Thời gian giao dịch

Phiên ATO: 8h45’ – 9h00’

Phiên liên tục sáng: 9h00’ – 11h30’

Phiên liên tục chiều: 13h00’ – 14h30’

Phiên ATC: 14h30’ – 14h45’

Biên độ dao động giá +/- 7%
Bước giá 0,1 điểm chỉ số (tương đương 10.000 đồng)
Đơn vị giao dịch 01 Hợp đồng
KLGD tối thiểu 01 Hợp đồng
Ngày GD cuối cùng Ngày Thứ Năm thứ ba trong tháng đáo hạn
Ngày thanh toán cuối cùng Ngày làm việc liền sau ngày giao dịch cuối cùng
Phương thức thanh toán Thanh toán bằng tiền
Phương pháp xác định giá thanh toán cuối cùng Giá trị đóng cửa của chỉ số cơ sở tại ngày giao dịch cuối cùng của Hợp đồng tương lai.
Giá tham chiếu Giá thanh toán cuối ngày của ngày giao dịch liền trước hoặc giá lý thuyết (trong ngày giao dịch đầu tiên)

1. Rổ chứng khoán VN30
2. Bảng giá chứng khoán

Diễn Đàn Tài Chính

Hãy tham gia nhóm Diễn đàn Tài chính để cùng thảo luận trực tiếp các vấn đề, nhận tin tức về Sự kiện và lịch tổ chức các Khóa học nhanh nhất.

[vsel posts_per_page=”1″ event_cat=”TopUp” no_events_text=”Không có sự kiện nào”]

Kiến thức về Phái sinh từ Wikipedia