Bài kiểm tra kiến thức về Lãi suất

Bài kiểm tra kiến thức theo chuyên đề Tài chính online

Tham khảo
Video

Quy định bài kiểm tra
  • Một câu hỏi, có thể có nhiều câu trả lời đúng.
  • Trả lời Đúng và Đầy Đủ được tối đa 4 điểm/câu hỏi.
  • Mỗi ý trả lời sai sẽ bị trừ 1 điểm.
  • Mỗi lượt kiểm tra có 25 câu hỏi (tối đa 100 điểm)
  • Câu hỏi và trả lời được lựa chọn và sắp xếp ngẫu nhiên.
  • Không bị trừ điểm khi chọn “Tôi không biết”.
  • Bài kiểm tra không giới hạn thời gian và có thể làm lại nhiều lần nếu muốn.
  • Hãy trung thực, vì kết quả bài kiểm tra là dành cho bạn.
Kết quả (Top 20)
Danh sách đạt giải

  1. Giải nhất: Ưu đãi học phí 60%
  2. Giải nhì: Ưu đãi học phí 50%
  3. Giải ba: Ưu đãi học phí 40%

Nếu bạn tự tin, hãy thử sức thêm với bài kiểm tra kiến thức tài chính cá nhân nâng cao Tại Đây

Câu hỏi

Email nhận kết quả kiểm tra:

1. Người dân sẽ tăng chi tiêu cho tiêu dùng trong trường hợp nào sau đây?

 
 
 
 

2. Phát biểu nào sau đây đúng về Ngân hàng Thương mại?

 
 
 
 

3. Các bên liên quan của Lãi suất Tái chiết khấu là gì?

 
 
 
 

4. Khi cục dự trữ liên bang Mỹ FED giảm lãi suất, điều gì sau đây đúng?

 
 
 
 

5. So với Lãi suất cơ bản, mức lãi suất thỏa thuận được phép tối đa là bao nhiêu?

 
 
 
 

6. Khi tăng cung tiền lớn, hệ quả nào sau đây sẽ xảy ra?

 
 
 
 
 

7. Khi lãi suất tăng, giá trị đồng nội tệ sẽ thế nào (tương quan với ngoại tệ khác)?

 
 
 
 

8. Khi cục dự trữ liên bang Mỹ FED giảm lãi suất, điều gì sau đây đúng?

 
 
 
 

9. Khi Lạm phát tăng cao, nhận định nào sau đây đúng?

 
 
 
 
 

10. Khi lãi suất tiền gửi tăng, nhận định nao sau đây ĐÚNG?

 
 
 
 
 

11. Phát biểu nào sau đây đúng về Ngân hàng Nhà nước?

 
 
 
 

12. Khi nền kinh tế rơi vào trạng thái Giảm phát, Chính phủ sẽ làm gì?

 
 
 
 
 

13. Khi lãi suất Cơ bản giảm, điều gì sẽ xảy ra?

 
 
 
 
 

14. Khi lãi suất giảm, làm giảm giá trị đồng nội tệ, nhận định nào sau đây đúng?

 
 
 
 

15. Khi lãi suất Cơ bản thay đổi, nhận định nào sau đây ĐÚNG?

 
 
 
 

16. Các bên liên quan của Lãi suất Gửi tiết kiệm là gì?

 
 
 
 

17. Khi lãi suất cho vay tăng, lĩnh vực nào bị tác động NHANH nhất?

 
 
 
 

18. Những nhận định nào sau đây là ĐÚNG về Lãi suất cơ bản?

 
 
 
 

19. Chính sách nới lỏng tiền tệ gồm những giải pháp nào?

 
 
 
 

20. Khi Ngân hàng nhà nước tăng lãi suất lên cao, bạn nên làm gì?

 
 
 
 

21. Khi lãi suất tăng, những hệ quả nào sau đây đúng?

 
 
 
 

22. Các bên liên quan của Lãi suất Vay qua đêm là gì?

 
 
 
 

23. Khi cục dự trữ liên bang Mỹ FED tăng mạnh lãi suất, điều gì sau đây đúng?

 
 
 
 
 

24. Nhận định nào sau đây ĐÚNG về hệ thống ngân hàng?

 
 
 
 

25. Khi Phân tích thông tin về lãi suất, nhận định nào sau đây đúng?

 
 
 
 

Câu hỏi 1 / 25

Bài viết về lãi suất
Lãi suất là gì?

Theo các chuyên gia tài chính thì lãi suất là tỉ lệ mà theo đó số tiền lãi mà người vay phải có trách nhiệm chi trả cho người cho vay dựa trên số tiền vay theo cam kết ban đầu.

Một cách chính xác thì lãi suất là phần trăm tiền gốc phải trả trong một thời gian đã được xác định từ trước, thông thường sẽ được tính theo năm. Các mục tiêu về lãi suất là một công cụ rất quan trọng của chính sách tiền tệ hiện hành, cũng như là chỉ số quan trọng để tính đến biến số đầu tư, lạm phát hoặc thất nghiệp.

Trong trường hợp này, người vay có thể là ngân hàng, cá nhân hoặc các tổ chức, doanh nghiệp và ngược lại.

Trong một nền kinh tế, nếu lãi suất thấp thì được xem là chứa đựng nhiều rủi ro và có thể dẫn đến một bong bóng kinh tế, đặc biệt khả năng bùng nổ cao sẽ là lĩnh vực bất động sản và thị trường chứng khoán.

Mẹo để được hưởng lãi suất như mong muốn

Trong cả 2 trường hợp có nhu cầu đi vay hoặc gửi tiết kiệm đòi hỏi bạn phải chịu khó tìm kiếm và tham khảo lãi suất của từng ngân hàng thông qua mạng hoặc báo chí tại thời điểm muốn tham gia dịch vụ tài chính.

Các loại lãi suất phổ biến

Trên thị trường hiện nay có nhiểu loại lãi suất phổ biến, tùy thuộc vào tính chất khoản vay và đối tượng thực hiện. Cụ thể như sau:

  1. Lãi suất cơ bản: Đây là loại lãi suất thường được các ngân hàng dựa vào để làm cơ sở ấn định mình lãi suất kinh doanh. Tại nước ta thì tỷ lệ lãi suất cơ bản này sẽ được nhà nước công bố.Lãi suất cơ bản được xác định dựa trên cơ sở lãi suất thị trường liên ngân hàng, lãi suất nghiệp vụ thị trường mở của Ngân hàng Nhà nước, lãi suất huy động đầu vào của tổ chức tín dụng và xu hướng biến động cung – cầu vốn.Theo Luật Dân sự, các tổ chức tín dụng không được cho vay với lãi suất cao gấp rưỡi lãi suất cơ bản.
  2. Lãi suất tiền gửi tiết kiệm: Đây là loại lãi suất mà ngân hàng sẽ trả cho bạn khi tham gia gửi tiền vào ngân hàng. Loại lãi suất này sẽ khác nhau tùy thuộc vào số tiền gửi, kỳ hạn cũng như loại tiền gửi có thời hạn hoặc không thời hạn.
  3. Lãi suất cho vay: Đây là loại lãi suất mà người vay (thường là doanh nghiệp hoặc cá nhân) sẽ phải trả cho ngân hàng khi tham gia vay tiền. Tương tự như lãi suất tiền gửi tiết kiệm, tùy vào mục đích vay, thời hạn vay, điểm số tín dụng …  mà bạn sẽ được tính tỷ lệ lãi suất khác nhau.
  4. Lãi suất liên ngân hàng: Đây là loại lãi suất được sử dụng giữa các ngân hàng với nhau. Lãi suất này được hình thành dựa trên quan hệ cung cầu vốn vay trên thị trường liên ngân hàng. Bên cạnh đó, lãi suất liên ngân hàng sẽ chịu sự chi phối bởi lãi suất mà ngân hàng trung ương cho các ngân hàng trung gian vay.
  5. Lãi suất tái chiết khấu: Đây là loại lãi suất mà ngân hàng trung ương áp dụng vào các khoản tiền cho ngân hàng thương mại nhằm đáp ứng nhu cầu tiền mặt trong ngắn hạn.Lãi suất tái chiết khấu là lãi suất tính trên số tiền ghi trên thương phiếu hoặc giấy tờ có giá trước khi đến hạn thanh toán.Lãi suất tái chiết khấu là giá cả của dịch vụ mua, bán thương phiếu, giấy tờ có giá. Mức lãi suất tái chiết khấu phụ thuộc vào khả năng thanh toán của người có nghĩa vụ trả số tiền ghi trên thương phiếu hay giấy tờ có giá. Lãi suất tái chiết khấu được áp dụng trong trường hợp Ngân hàng Nhà nước, tổ chức tín dụng mua lại thương phiếu, giấy tờ có giá.
  6. Lãi suất tái cấp vốn: là lãi suất mà ở đó ngân hàng trung ương áp dụng cho các nghiệp vụ tái cấp vốn cho ngân hàng thương mại.Ở Việt Nam, ngân hàng nhà nước tái cấp vốn cho các ngân hàng thương mại qua các hình thức:
    • Cho vay lại theo hồ sơ tín dụng,
    • Chiết khấu, tái chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ có giá ngắn hạn khác
    • Cho vay lại dưới hình thức cầm cố các giấy tờ có giá ngắn hạn
    • Có thể hiểu lãi suất tái cấp vốn cũng gần giống như lãi suất tái chiết khấu, nhưng đối tượng ở đây là các khoản cho vay của các ngân hàng thương mại, và sau đó họ bán lại các khoản này cho Ngân hàng Nhà nước để đổi lấy tiền mặt.
Phân biệt lãi suất Tái chiết khấu và Tái cấp vốn

Phân biệt

Lãi suất tái chiết khấu Lãi suất tái cấp vốn
Giống nhau

Tài sản thế chấp đều là các giấy tờ có giá như trái phiếu chính phủ, thương phiếu, chứng chỉ tiền gửi ngắn hạn…

Khác nhau

Đối tượng áp dụng

Các giấy tờ có giá, ví dụ: Hối phiếu, lệnh phiếu, trái phiếu…

Các khoản cho vay của các ngân hàng thương mại

Tài sản dùng để thế chấp Các giấy tờ có giá có độ rủi ro thấp hơn như Giấy tờ co giá cấp 1 như: Tín phiếu Ngân hàng Nhà nước, Trái phiếu Chính phủ, Trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh Các giấy tờ có giá có độ rủi ro cao hơn như Giấy tờ có giá cấp 2 như trái phiếu Chính quyền địa phương

Các lãi suất này khác nhau tùy vào loại chứng từ đem ra chiết khấu, vào các khoản vay của ngân hàng, vào từng thời điểm theo chính sách tiền tệ của Ngân hàng Nhà nước theo sự lèo lái của chính phủ mỗi quốc gia.

Hy vọng qua những nội dung trên bạn nắm được về lãi suất lãi suất cơ bản, lãi suất tái chiết khấu và lãi suất tái cấp vốn và phân biệt được chúng. Nếu bạn có thắc mắc cần giải đáp hoặc tìm hiểu thêm về dịch vụ ngân hàng có thể gửi yêu cầu để được chuyên gia Thebank tư vấn MIỄN PHÍ bằng cách:

Bài viết tổng hợp về lãi suất

1. Khái niệm lãi suất là gì?

Lãi suất (interest rate) là tỷ lệ phần trăm giữa tiền lãi ( hay chi phí phải trả) trên một số lượng tiền nhất định để được sở hữu và sử dụng khoản tiền ấy trong một khoảng thời gian đã được thoả thuận trước. Hay lãi suất chính là giá cả của quyền được sử dụng vốn vay trong 1 khoảng thời gian mà người sử dụng trả cho người sở hữu nó.

Bên cạnh đó còn có ý kiến cho rằng lãi suất là khoản chênh lệch giữa lượng tiền nhận được hôm nay và lượng tiền tổng cộng phải trả trong tương lai chính là tiền lãi hay chi phí để có khoản tiền ấy trong một khoảng thời gian. Khi đem tiền lãi ấy tính tỷ lệ với tiền nhận được đó chính là lãi suất trong thời gian nói trên. Hiểu theo cách nào cũng đúng song tại sao phải trả lãi suất? 

Bởi lẽ đồng tiền ngày hôm nay có giá trị nhận được vào ngày khi tính đến giá trị thời gian của tiền tệ. Khi người cho vay chuyển quyền sử dụng vốn cho người khác nghĩa là anh ta hi sinh quyền sử dụng tiền tệ ngày hôm nay của mình với hi vọng sẽ có 1 khoản tiền lớn hơn vào ngày hôm sau, hôm sau nữa. Sẽ không có sự chuyển nhượng vốn nếu không có phần lớn hơn đó hoặc là nó không đủ bù đắp cho giá trị thời gian của tiền tệ.

2. Phân loại các loại lãi suất

Có rất nhiều cách để phân loại lãi suất: căn cứ vào thời hạn tín dụng, căn cứ vào giá trị thực của lãi suất, vào mức ổn định hay phương pháp tính lãi suất.

2.2. Căn cứ vào loại hình tín dụng

  • Lãi suất tín dụng thương mại: áp dụng khi các doanh nghiệp cho nhau vay dưới hình thức mua bán chịu hàng hoá. Loại lãi suất này được tính bao hàm trong tổng giá cả hàng hoá bán chịu. Nó được tính như sau: 

Lãi suất tín dụng thương mại = 100%* [(giá cả hàng hoá bán chịu – giá cả hàng hoá bán trả tiền ngay)/ giá cả hàng hoá bán chịu] 

  • Lãi suất tín dụng ngân hàng

Lãi suất tín dụng ngân hàng áp dụng trong quan hệ giữa ngân hàng với công chúng và doanh nghiệp trong việc thu hút tiền gửi và cho vay, trong hoạt động tái cấp vốn của Ngân hàng Trung ương cho các ngân hàng, trong quan hệ giữa các ngân hàng với nhau trên thị trường liên ngân hàng. 

hinh-anh-khai-niem-lai-suat-la-gi-2

2.2. Căn cứ vào giá trị thực của lãi suất

  • Lãi suất danh nghĩa: là lãi suất tính theo giá trị danh nghĩa của tiền tệ vào thời điểm nghiên cứu hay nói cách khác là loại lãi suất chưa loại trừ đi tỷ lệ lạm phát.

Lãi suất danh nghĩa thường được thông báo chính thức trong các quan hệ tín dụng.

  • Lãi suất thực tế:  là loại lãi suất được điều chỉnh lại cho đúng theo những thay đổi về lạm phát. Hay nói cách khác là lãi suất đã trừ đi tỷ lệ lạm phát. Lãi suất thực có hai loại:

– Lãi suất thực tính trước là lãi suất thực được điều chỉnh lại cho đúng theo những thay đổi dự tính về lạm phát. 

– Lãi suất thực tính sau là lãi suất thực được chỉnh lại cho đúng những thay đổi trên thực tế về lạm phát. 

Mối quan hệ giữa lãi suất danh nghĩa, lãi suất thực và lạm phát được Irving Fisher nêu thành phương trình sau:

Lãi suất danh nghĩa = Lãi suất thực + Tỷ lệ lạm phát

2.3. Căn cứ vào mức độ ổn định của lãi suất

  • Lãi suất cố định

Lãi suất cố định là lãi suất được áp dụng cố định trong suốt thời hạn vay. Nó có ưu điểm: người gửi tiền và người vay tiền biết trước tiền lãi được trả và phải trả. Bên cạnh đó có nhược điểm: bị ràng buộc bởi một mức lãi suất nhất định trong một thời gian nào đó các tổ chức cung ứng tín dụng và người vay tiền khó có khả năng phản ứng linh hoạt với những biến động nếu có của cung và cầu vốn trên thị trường tài chính. 

  • Lãi suất thả nổi

Lãi suất thả nổi là lãi suất có thể thay đổi phù hợp với lãi suất thị trường và có thể báo trước hoặc không báo trước. Mặc dù khi áp dụng cơ chế lãi suất này, cả người đi vay và người cho vay xác định một cách chính xác mức lãi suất sẽ phải trả nhưng nó thích hợp với một môi trường đầu tư không ổn định và các nhân tố ảnh hưởng đến lãi suất là khó dự đoán.

Hiện tại, Luận Văn 24 đang cung cấp dịch vụ tư vấn làm tiểu luận, luận văn ngành kế toán,  tài chính. Nếu bạn bận rộn không có thời gian để hoàn thành hay gặp bất cứ khó khăn nào trong việc hoàn thành bài luận, hãy để chúng tôi đồng hành cùng bạn giải quyết mọi vấn đề. Với kinh nghiệm và đội ngũ trình độ cao, chúng tôi cam kết sẽ mang đến cho bạn nhiều lợi ích nhất.

hinh-anh-khai-niem-lai-suat-la-gi-3

3. Vai trò của lãi suất đối với kinh tế

Lãi suất là một biến số thường xuyên biến động trong nền kinh tế và được theo dõi một cách chặt chẽ nhất trong nền kinh tế vĩ mô vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động kinh tế của các cá nhân, các doanh nghiệp, tổng thể nền kinh tế, tác động cả ở tầm vi mô và vĩ mô. 

3.1. Vai trò của lãi suất đối với quyết định của các chủ thể trong nền kinh tế.

Đối với cá nhân, hộ gia đình: lãi suất ảnh hưởng nhiều đến quyết định như chi tiêu hay để dành, mua nhà mua trái phiếu hay gửi vốn vào một tài khoản tiết kiệm. Đối với cá nhân hay hộ gia đình khi lãi suất của tiền gửi tiết kiệm tăng họ sẽ lựa chọn gửi tiền vào ngân hàng hơn là mua các giấy tờ có giá bởi khi đó giá của chúng sẽ giảm.

Ngược lại khi lãi suất giảm họ sẽ đầu tư vào các khoản mục đầu tư khác và sẽ cân nhắc khả năng gửi tiền vào ngân hàng vì lãi suất thấp hơn lợi nhuận nhận được từ những hình thức đầu tư khác. 

Đối với các doanh nghiệp: lãi suất ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, ảnh hưởng trực tiếp tới lợi nhuận của doanh nghiệp. Lãi suất có thể coi là chi phí của doanh nghiệp.

Khi lãi suất thấp có nghĩa là chi phí của vốn đầu tư thấp, điều đó sẽ khuyến khích doanh nghiệp mở rộng đầu tư. Bớt một đồng chi phí là tăng một đồng lợi nhuận vì thế họ sẽ tìm cách tối đa hoá lợi nhuận trên một đồng chi phí. Có thể nói rằng lãi suất đóng vai trò là công cụ bắt buộc doanh nghiệp phải sử dụng vốn một cách triệt để, có hiệu quả.

Đối với Nhà nước: lãi suất không chỉ là một công cụ nhằm huy động hay cho vay vốn mà còn là công cụ quản lý vĩ mô quan trọng nhằm điều tiết sản xuất kinh doanh theo đúng hướng, xử lý hài hoà giữa tổng cung và tổng cầu tiền tệ, điều hành gián tiếp chính sách tiền tệ quốc gia để thực hiện các mục tiêu của mình: ổn định giá cả đồng nội tệ, tăng trưởng kinh tế ở tốc độ cao (trên 7%) và công ăn việc làm đầy đủ.

hinh-anh-khai-niem-lai-suat-la-gi-4

3.2. Vai trò của lãi suất trong nền kinh tế thị trường 

  • Lãi suất là phương tiện kích thích lợi ích vật chất để thu hút mọi nguồn vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế

Lãi suất là một loại giá cả đặc biệt của việc buôn bán vốn tiền tệ, do đó nó cũng tuân thủ quy luật cung cầu thị trường. Muốn thu hút nguồn vốn nhàn rỗi từ các chủ thể trong nền kinh tế, ngoài việc phục vụ tốt còn đòi hỏi giá cả(lãi suất) hợp lý và hấp dẫn.

Đối với ngân hàng, lãi suất huy động tiền gửi cao sẽ kích thích lòng ham muốn lợi nhuận của khách hàng đối với ngân hàng. Do đó nếu ngân hàng muốn tăng cường huy động vốn có thể bằng nhiều biện pháp trong đó có công cụ lãi suất.

  • Lãi suất tín dụng là công cụ kích thích đầu tư phát triển

Với lãi suất cho vay hợp lý sẽ kích thích các nhà đầu tư vay vốn mở rộng phát triển sản xuất kinh doanh, tạo nhiều sản phẩm cho xã hội, tăng thu nhập quốc dân, từ đó tạo điều kiện cho nền kinh tế ngày càng phát triển 

Lãi suất tín dụng là đòn bẩy kích thích ngân hàng và các doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả, thực sự quan tâm đến kết quả sản xuất kinh doanh để đảm bảo hoàn trả đúng hạn cả gốc và lãi. Đối với các ngân hàng, hoạt động chủ yếu là huy động để cho vay.

Do đó ngân hàng phải tìm nhiều biện pháp thiết thực để thu hút mọi nguồn vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi trong xã hội, thực hiện các biện pháp cho vay có hiệu quả, sao cho đáp ứng được các yêu cầu hạch toán kinh tế. 

  • Lãi suất là một trong những công cụ đánh giá “sức khoẻ” của nền kinh tế

Căn cứ vào biến động của lãi suất hoặc tình hình lãi suất trong một thời kì có thể dự báo được một số yếu tố của nền kinh tế: các cơ hội đầu tư, tình hình tiền tệ, tình hình kinh tế trong tương lai…Từ đó các ngân hàng hoặc doanh nghiệp có điều kiện để chuẩn bị và lựa chọn các phương án kinh doanh cho phù hợp. 

  • Lãi suất là công cụ điều tiết vĩ mô nền kinh tế

Hiện nay nước ta đang trong thời kỳ quá độ, trong những giai đoạn xây dựng những cơ sở vật chất để đi lên Chủ nghĩa Xã hội. Chiến lược nhiệm vụ trong toàn thời kỳ này của đất nước ta là: Công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Vậy để có thẻ tiến hành công nghiệp hoá, hiện đại hoá, mở rộng sản xuất thì vấn đề không thể thiếu được là vốn.

Trong đại hội VIII của Đảng đã đề ra rằng: vấn đề tích luỹ và sử dụng vốn để tiến hành công nghiệp hoá, hiện đại hoá có tầm quan trọng đặc biệt cả về phương pháp nhận thức và chỉ đạo thực tiễn.

Vì vậy cơ chế lãi suất có vai trò quan trọng trong việc huy động nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội, tập trung các nguồn vốn manh mún, tản mạn thành các nguồn vốn lớn đáp ứng các nhu cầu về vốn cho các doanh nghiệp tạo điều kiện cho việc tái sản xuất, mở rộng sản xuất một cách liên tục, phát triển kinh tế. 

hinh-anh-khai-niem-lai-suat-la-gi-5

  • Lãi suất với quá trình đầu tư

Quá trình đầu tư của các doanh nghiệp vào tài sản cố định (máy móc, công trường, nguyên vật liệu) chỉ được thực hiện khi họ dự tính lợi nhuận thu được từ vốn đầu tư vào các tài sản cố định này lớn hơn số lãi phải trả cho các khoản đi vay để đầu tư. Do đó khi lãi suất thấp các doanh nghiệp có điều kiện tiến hành vay vốn đầu tư vào các tài sản cố định phục vụ sản xuất. Vì thế chi tiêu đầu tư có kế hoạch sẽ cao hơn và ngược lại.

  • Quan hệ lãi suất và chi tiêu đầu tư có kế hoạch 

Sự dốc xuống của đường đầu tư phản ánh tỷ lệ nghịch giữa chi tiêu đầu tư có kế hoạch với lãi suất. Đường đầu tư càng thoải thì càng nhạy cảm với lãi suất. 

Lãi suất thấp sẽ khuyến khích đầu tư, khuyến khích tiêu dùng, làm tăng tổng cầu dẫn đến sản lượng tăng giá cả tăng, thất nghiệp giảm, nội tệ có xu hướng giảm giá so với ngoại tệ. 

Ngược lại lãi suất cao sẽ hạn chế đầu tư, hạn chế tiêu dùng do đó làm giảm tổng cầu, khiến sản lượng giảm, giá giảm, thất nghiệp tăng, nội tệ có xu hướng tăng giá so với ngoại tệ. 

Như vậy lãi suất là công cụ đo lường tình trạng sức khoẻ của nền kinh tế. Người ta thấy rằng: trong giai đoạn đang phát triển của nền kinh tế, lãi suất có xu hướng phát triển do cung cầu cho vay đều phát triển, trong đó tốc độ phát triển quỹ cho vay lớn hơn tốc độ tăng của cung quỹ cho vay.

Ngược lại trong nền kinh tế bị đình trệ, hàng hoá bị ứ đọng và xuống giá, cơ hội đầu tư kiếm lời giảm xuống, áp lực lạm phát hay thiểu phát, lãi suất sẽ giảm bởi nguyên tắc cơ bản lãi suất phải nhỏ hơn lợi nhuận đầu tư.

  • Lãi suất với xuất nhập khẩu

Khi lãi suất trong nước thực tế tăng thì các khoản tiêu dùng bằng đồng nội tệ sẽ trở nên thấp hơn so với các khoản tiêu dùng bằng quỹ ngoại tệ. Do đó làm cho giá trị đồng nội tệ tăng lên so với các đồng khác nghĩa là tỷ giá hối đoái tăng. Lúc này hàng hoá trong nước tại nước ngoài đắt hơn, hàng hoá nước ngoài ở trong nước sẽ rẻ hơn dẫn đến giảm xuất khẩu ròng, khuyến khích nhập khẩu.

4. Công thức tính lãi suất

4.1. Công thức tính lãi suất ngân hàng theo kỳ hạn

Cách tính lãi suất ngân hàng theo kỳ hạn là cách tính được áp dụng trong trường hợp khi bạn gửi tiết kiệm và lãnh đúng kỳ hạn theo thỏa thuận của bạn và ngân hàng hoặc cách tính này cũng được áp dụng trong trường hợp bạn gửi tiết kiệm lĩnh trước:

Công thức cơ bản như sau: Tiền lãi = Số tiền gửi Lãi suất (%) x Số ngày gửi/360

Hoặc bạn cũng có thể áp dụng theo công thức:

Tiền lãi Số tiền gửi Lãi suất (% năm)/12 x Số tháng gửi

Ví dụ cụ thể: Chẳng hạn như bạn gửi vào ngân hàng với số tiền là 100 triệu với kỳ hạn 12 tháng lãi suất của bạn sẽ là 7.5%, khi lãnh tiền lãi cuối kỳ số tiền bạn sẽ nhận được là : 100 triệu x 0.75/12 x 12 = 7.500.000 triệu VNĐ.

hinh-anh-khai-niem-lai-suat-la-gi-6

4.2. Cách tính lãi suất ngân hàng lãi hàng tháng

Được tính theo công thức sau: Tiền lãi hàng tháng = Số tiền gửi Lãi suất (% năm) / 12

Ví dụ cụ thể: Bạn gửi ngân hàng với số tiền là 100 triệu với lãi suất là 7% năm, thì lãnh định kỳ hàng tháng số tiền mà bạn nhận được sẽ được tính là: 100 triệu x 0.07/12 = 583.000 VNĐ.

Cần lưu ý rằng sẽ không có chuyện cộng dồn từng tháng để tính lãi suất cho các tháng tiếp theo chỉ được cộng dồn khi hết kỳ hạn gửi khi mà gửi tiền không lĩnh tiền và ngân sẽ sẽ tự động gia hạn với 1 kỳ hạn mới bằng với kỳ hạn mà người đó đăng ký trước đó.

Ngoài ra, việc rút tiền trước kỳ hạn dù chỉ sớm trước 1 ngày thì toàn bộ số tiền lãi của bạn sẽ quy về lãi suất không kỳ hạn và tiền lãi thường rất ít thường chỉ dưới 1%.

Khóa học:
TÀI CHÍNH CÁ NHÂN

Hà nội: 19-20/09/2020

Sài gòn: 26-27/09/2020